Kiến thức / Yến sào
Yến sào
Yến tinh chế, yến rút lông, yến thô khác nhau thế nào?
Cùng là tổ yến, nhưng yến thô, yến tinh chế và yến rút lông khác nhau ở cách làm sạch, độ nguyên sợi, công sức khi dùng và giá. Bảng dưới so sánh nhanh để chọn đúng loại theo nhu cầu.
| Yến thô | Yến tinh chế | Yến rút lông | |
|---|---|---|---|
| Làm sạch | Chưa nhặt lông | Đã làm sạch lông, tạp chất | Nhặt lông bằng tay từng sợi |
| Sợi yến | Nguyên tổ | Có thể gãy, ép thành tai | Giữ sợi dài, đắp lại thành tổ |
| Khi dùng | Ngâm, nhặt lông 15–30 phút/tổ | Ngâm 20–40 phút rồi chưng | Ngâm 1–2 giờ rồi chưng |
| Giá 100gr tại Phát Lộc | 1.590.000đ – 2.150.000đ | 1.680.000đ – 2.690.000đ | 2.899.000đ – 4.169.000đ |
| Hợp với | Người muốn tự xử lý, tiết kiệm | Dùng hằng ngày | Làm quà biếu, người muốn sợi đẹp |
Yến thô
Tổ yến còn nguyên như khi khai thác. Giá thấp nhất cùng trọng lượng nhưng hao khoảng 10–20% khi nhặt lông. Tổ AB ít lông nhặt nhanh hơn. Xem Yến thô tổ AB ít lông 100gr.
Yến tinh chế
Tổ yến đã được làm sạch, thường ép thành tai mỏng (1 lớp, 2 lớp) hoặc để dạng vụn. Loại 18–20 tai mỗi tai khoảng 5gr, tiện chia phần. Xem Yến tinh chế 1 lớp sợi 18–20 tai.
Yến rút lông
Nhặt lông bằng tay để giữ sợi dài, rồi đắp hoặc định hình lại thành tổ. Công làm nhiều nhất nên giá cao nhất, chưng lên sợi đẹp, hợp làm quà. Xem Yến rút lông đắp tổ 100gr.
Dù chọn loại nào, hãy kiểm tra bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm; xem bài Cách phân biệt yến sào thật – giả và Cách chưng yến sào đường phèn tại nhà.
